Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên

Department of Justice of Dien Bien

Một số điểm mới quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 69/2026/NĐ-CP

30/06/2026 10:36 - 1 Lượt xem

  • 69.jpg

    1. Sửa đổi thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

    Nghị định sửa đổi thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33, 34, 35 và 36 của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP để bảo đảm phù hợp với quy định tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Một số nội dung đáng chú ý gồm:

    Nghị định gồm 24 điều, sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng nhằm bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước về PCCC và CNCH, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; đồng thời tăng cường tính răn đe, phòng ngừa và xử lý vi phạm. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/4/2026.

    (1) Tăng mức xử phạt đối với thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã (tại Điều 14 sửa đổi bổ sung Điều 30), cụ thể: Từ 5.000.000 đồng lên thành 25.000.000 đồng.

    (2) Tăng mức xử phạt đối với thẩm quyền của Công an nhân dân (tại Điều 15 sửa đổi bổ sung Điều 31), đối với các chức danh cụ thể:

    - Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

    - Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

    - Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

    - Trưởng Công an cấp xã có quyền: Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

    - Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền: Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

    - Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

    - Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng.

    (3) Tăng mức xử phạt đối với thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng (tại Điều 16 sửa đổi bổ sung Điều 32), cụ thể: 

    - Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

    - Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

    - Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

    - Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền: Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

    - Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

    - Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng.

    (4) Tăng, giảm mức xử phạt đối với thẩm quyền của Kiểm lâm, tại một số chức danh khi thay đổi cơ cấu tổ chức bộ máy (tại Điều 17 sửa đổi bổ sung Điều 33), cụ thể: 

    - Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

    - Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền: Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

    - Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng có quyền: Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

    - Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền: Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

    - Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có quyền: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng.

    (5) Tăng, giảm mức xử phạt đối với thẩm quyền của Kiểm ngư, tại một số chức danh khi thay đổi cơ cấu tổ chức bộ máy (tại Điều 18 sửa đổi bổ sung Điều 34), cụ thể: 

    - Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

    - Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền: Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

    - Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền: Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

    - Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng

    (6) Tăng mức xử phạt đối với thẩm quyền của Cảnh sát biển (tại Điều 19 sửa đổi bổ sung Điều 35), cụ thể: 

    - Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

    - Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

    - Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền: Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

    - Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

    - Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

    - Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

    - Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng.

    (7) Tăng mức xử phạt đối với thẩm quyền của Thanh tra (tại Điều 20 sửa đổi bổ sung Điều 36), cụ thể: Nghị định đã bỏ thẩm quyền của Chánh thanh tra tỉnh và bổ sung thẩm quyền của Trưởng đoàn thanh tra các cơ quan: Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, cụ thể như sau:

    - Thanh tra viên các Bộ: Quốc phòng, Công an có quyền: Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

    - Trưởng đoàn thanh tra của các cơ quan: Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh có quyền: Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

    - Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền: Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

    - Chánh Thanh tra các Bộ: Quốc phòng, Công an; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh thanh tra các Bộ: Quốc phòng, Công an thành lập có quyền: Phạt tiền đến 50.000.000 đồng.

    2. Bổ sung thẩm quyền xử phạt của một số cơ quan chuyên môn

    Nghị định bổ sung quy định phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với một số chức danh như: Giám đốc các sở Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường; Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trực tiếp quản lý cơ quan chuyên môn về xây dựng (tại Điều 36a)

    3. Sửa đổi, bổ sung các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH

    (1) Bổ sung hành vi vi phạm để bảo đảm theo quy định của pháp luật PCCC và CNCH, cụ thể: 

    - Hành vi trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm số lượng theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 20 (Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng); 

    - Hành vi trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 20 (Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng); 

    - Hành vi không duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 21 (Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);

    - Hành vi sử dụng người đứng đầu cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ về PCCC, CNCH tại khoản 4 Điều 6 (Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng).

    (2) Sửa đổi, bổ sung hành vi vi phạm, cụ thể:

    - Hành vi không xuất trình hồ sơ về PCCC, CNCH phục vụ kiểm tra, thanh tra về phòng cháy, chữa cháy tại điểm a khoản 1 Điều 10 (Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);

    - Hành vi không bố trí người có thẩm quyền làm việc với người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra sau khi đã nhận được thông báo kiểm tra, quyết định thanh tra về phòng cháy, chữa cháy tại điểm a khoản 2 Điều 10 (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);

    - Hành vi mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đủ đối tượng bảo hiểm theo quy định đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại điểm a khoản 1 Điều 17 (Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);

    - Hành vi không duy trì vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy đã được trang bị, lắp đặt tại khoản 2 Điều 25 (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng);

    - Hành vi không trang bị, lắp đặt vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP (Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng). 

    (3) Sửa đổi, điều chỉnh thời gian “Đình chỉ hoạt động có thời hạn” tại một số điều của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP để phù hợp với công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp chủ động, sớm khắc phục các tồn tại, vi phạm để đưa vào hoạt động trở lại tạo điều kiện phát triển kinh tế  - xã hội, cụ thể: 

    - Điều chỉnh thời gian “Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 06 tháng” đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 18 (theo quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng); 

    - Điều chỉnh thời gian “Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 12 tháng” đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 18 (theo quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, đình chỉ hoạt động từ 06 đến 12 tháng);

    - Điều chỉnh thời gian “Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng” đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 24 (theo quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, đình chỉ hoạt động từ 03 đến 06 tháng); 

    - Điều chỉnh thời gian đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 25 (theo quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, đình chỉ hoạt động từ 03 đến 06 tháng). 

    (4) Bổ sung quy định đối tượng áp dụng: “tổ chức được giao trực tiếp quản lý cơ sở, tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ” để bao quát đầy đủ, tránh bỏ lọt, bỏ sót đối tượng vi phạm bảo đảm theo pháp luật về PCCC và CNCH. 

    (5) Bổ sung quy định việc xử lý trong trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần; việc thi hành hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH trên môi trường điện tử để phù hợp với Luật Xử lý số 88/2025/QH15, cụ thể:

    - Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần đối với một hành vi vi phạm trong một cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC và CNCH thì không bị xử phạt từng hành vi vi phạm hành chính mà xử phạt một hành vi vi phạm hành chính áp dụng tình tiết tăng nặng;

    - Tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở, tổ chức, cá nhân thuê, mượn, ở nhờ nhà ở sẽ bị xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này tương ứng với trách nhiệm của tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở, tổ chức, cá nhân thuê, mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định của pháp luật về PCCC và CNCH. 

    4. Bãi bỏ một số quy định không còn phù hợp

    Nghị định bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, bao gồm:

    - Bãi bỏ quy định hình thức xử phạt bổ sung “Đình chỉ hoạt động có thời hạn” tại khoản 8 Điều 21, khoản 6 Điều 23; 

    - Bãi bỏ hành vi vi phạm có tính chất, mức độ tương đồng đối với các hành vi vi phạm đã quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp như: không duy trì cửa đi đã được lắp đặt hoặc khóa cửa đi lắp đặt trên lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn (khoản 3 Điều 24); không có bộ phận ngăn cháy (khoản 4 Điều 25).

    Việc sửa đổi, bổ sung các quy định nêu trên góp phần hoàn thiện khung pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này./.

    Phòng PBGD&TDTHPL

  • Tác giả: Ban Biên Tập

    Tin cùng chuyên mục

    Quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

    10:37 | 30/06/2026

    Quy định về vi phạm hành chính lĩnh vực khí tượng thủy văn

    10:37 | 30/06/2026

    Một số nội dung mới bổ sung của Nghị định số 117/2024/NĐ-CP ngày 18/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

    10:37 | 30/06/2026

    Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Điện Biên hướng dẫn triển khai Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2024 trên địa bàn tỉnh

    10:37 | 30/06/2026

    Tỉnh Điện biên ban hành Kế hoạch triển khai thí điểm thực hiện Sổ sức khỏe điện tử trên địa bàn tỉnh Điện Biên phục vụ tích hợp trên ứng dụng VneID

    10:37 | 30/06/2026